1.Hồ sơ cấp phép hoạt động dịch vụ đưa NLĐ đi làm việc tại nước ngoài
Ngày 03/4/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 38/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Theo đó, doanh nghiệp đã đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định thì chuẩn bị hồ sơ để cấp phép gồm có:
– Văn bản đề nghị của doanh nghiệp (theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này).
– 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nhất.
– Các giấy tờ chứng minh điều kiện về vốn theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.
– 01 bản chính Giấy xác nhận nộp tiền ký quỹ.
– 01 bản chính Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
– 01 bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê cơ sở vật chất để tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động.
– Các giấy tờ chứng minh điều kiện về người lãnh đạo điều hành hoạt động và nhân viên nghiệp vụ theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
– 01 bản sao Điều lệ Công ty.
Nghị định 38/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 20/5/2020.
2.Thời hạn hoàn trả tạm ứng, thời hạn rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Thông tư 23/2020/TT-BTC quy định về tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước chính thức có hiệu lực từ ngày 01/06/2020.
Theo đó, quy định thời hạn hoàn trả tạm ứng, thời hạn rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước với các đơn vị tạm ứng ngân quỹ nhà nước như sau:
– Thời hạn hoàn trả tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, đảm bảo chậm nhất ngày 31 tháng 12 của năm phát sinh khoản tạm ứng ngân quỹ nhà nước.
– Thời hạn rút vốn đối với các khoản tạm ứng ngân quỹ nhà nước chậm nhất ngày 20 tháng 12 của năm phát sinh khoản tạm ứng ngân quỹ nhà nước.
Sau thời hạn trên, khoản tạm ứng ngân quỹ nhà nước hết hạn rút vốn và bị hủy bỏ.
3.Những biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Ngày 08/4/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 44/2020/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại.
Theo đó, pháp nhân thương mại không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án sau:
– Phong tỏa tài khoản.
– Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền bảo đảm thi hành cưỡng chế biện pháp tư pháp (kê biên tài sản).
– Tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử.
– Tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại.
Việc thực hiện cưỡng chế được thực hiện theo các nguyên tắc như:
– Chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền.
– Thời hạn áp dụng biện pháp cưỡng chế để bảo đảm thi hành án không quá thời hạn chấp hành hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; thời hạn bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp được xác định khi biện pháp tư pháp được thi hành xong.
Nghị định 44/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 01/6/2020.
4.Lệ phí cấp căn cước công dân giảm 50% đến hết năm 2020
Ngày 22/6/2020, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 61/2020/TT-BTC về quy định mức thu, nộp phí kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy; phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy và lệ phí cấp Căn cước công dân.
Theo Thông tư này, kể từ ngày 22/6 đến hết ngày 31/12/2020, tất cả các công dân Việt Nam đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, chuyển từ Chứng minh nhân dân 09 số, 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân được giảm 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC.
Như vậy, từ 22/6 đến hết 31/12/2020, lệ phí cấp Căn cước công dân như sau:
– Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 09 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân: 15.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.
– Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 25.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.
– Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: 35.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.
Từ ngày 01/01/2021, các quy định nộp phí trên sẽ trở lại quy định trước ngày 22/6/2020.
5.Bổ sung thêm 04 ngành, nghề ưu đãi đầu tư
Theo Nghị định 37/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/5/2020, bổ sung 04 ngành, nghề ưu đãi đầu tư thuộc hoạt động đầu tư kinh doanh theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
– Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa;
– Đầu tư kinh doanh cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa;
– Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
– Đầu tư kinh doanh khu làm việc chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.Bổ sung quy định về chi phí quản lý với bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
6.Doanh nghiệp được đóng bảo hiểm TNLĐ, BNN với mức thấp hơn
Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định số 58/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 27/5/2020 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN).
Khoản 1 Điều 4 Nghị định quy định: Hàng tháng, người sử dụng lao động đóng vào Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN với mức 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động.
Đáng chú ý, người sử dụng lao động được đề xuất đóng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH nếu đáp ứng được các điều kiện sau:
– Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ, BNN;
– Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và BHXH;
– Thực hiện báo cáo định kỳ TNLĐ và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;
– Tần suất TNLĐ của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất TNLĐ trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra TNLĐ tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/7/2020.
7.Chính thức bỏ hộ kinh doanh ra khỏi Luật Doanh nghiệp
Đây là nội dung mới được Quốc hội thông qua tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
Theo quy định mới, bổ sung thêm 01 nhóm đối tượng không được thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, đó là: Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự. Bên cạnh đó, những người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cũng thuộc nhóm đối tượng không được thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Đáng chú ý, Quốc hội nhất trí bỏ hộ kinh doanh ra khỏi Luật Doanh nghiệp và giao Chính phủ quy định việc đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh.
Đồng thời, Luật này cũng bỏ quy định cổ đông hoặc nhóm cổ đông phải sở hữu tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng như quy định cũ. Thay vào đó, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% (quy định cũ là 10%) tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:
Một là, xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty.
Hai, là, yêu cầu triệu tập cuộc họp Đại hội cổ đông…
Luật Doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
DANH SÁCH MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI
PC&QTRR